Luật tài sản số Việt Nam: tổng hợp quy định đến 11/2026

Luật tài sản số Việt Nam: tổng hợp quy định đến 11/2026

Cập nhật đến: 05/11/2026

Bài viết tổng hợp thông tin tham khảo về pháp luật Việt Nam từ các văn bản và nguồn công khai đến ngày 05/11/2026. Nội dung không phải tư vấn pháp lý, thuế hay đầu tư cho trường hợp cụ thể. Phạm vi áp dụng của từng quy định khác nhau tuỳ đối tượng và hoạt động; người đọc nên kiểm tra văn bản chính thức và hỏi ý kiến chuyên gia trước khi quyết định.

Câu trả lời ngắn: tại Việt Nam, tài sản số được định nghĩa ở cấp luật trong Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15, được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2025 và có hiệu lực từ 01/01/2026. Theo Điều 46, tài sản số là tài sản theo Bộ luật Dân sự, được thể hiện dưới dạng dữ liệu số và được tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao, xác thực bằng công nghệ số trên môi trường điện tử. Điều 47 chia tài sản số thành 3 nhóm: tài sản ảo, tài sản mã hóa và tài sản số khác. Điều 48 liệt kê các nội dung Nhà nước quản lý, trong đó có điều kiện kinh doanh dịch vụ tài sản mã hóa.

Bài viết này tổng hợp các luật, nghị quyết, nghị định và thông tư của Việt Nam về tài sản số đã ban hành đến tháng 11/2026 mà cộng đồng blockchain cần biết: định nghĩa và phân loại trong Luật Công nghiệp công nghệ số, văn bản thí điểm thị trường tài sản mã hóa (Nghị quyết 05/2025/NQ-CP), cùng các quy định liên quan trong luật thuế, kế toán, phòng, chống rửa tiền và thi hành án dân sự. Mọi trích dẫn đều ghi rõ số hiệu, điều, khoản, ngày ban hành, ngày hiệu lực và nguồn văn bản.

Luật tài sản số Việt Nam là văn bản nào?

Câu trả lời ngắn: cụm từ “luật tài sản số” thường được dùng để chỉ các quy định về tài sản số trong Chương V của Luật Công nghiệp công nghệ số, gồm 3 điều: Điều 46 (định nghĩa), Điều 47 (phân loại) và Điều 48 (quản lý).

Luật Công nghiệp công nghệ số có phạm vi rộng, điều chỉnh cả công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo và tài sản số. Chương V về tài sản số chỉ gồm 3 điều, nhưng là nơi các khái niệm tài sản số, tài sản ảo và tài sản mã hóa được định nghĩa ở cấp luật.

MốcNội dungNguồn (thời điểm)
14/6/2025Quốc hội thông qua Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15Luật 71/2025/QH15 (2025)
01/7/2025Điều 11, 28, 29 của Luật (tài chính, hỗ trợ ưu đãi đầu tư, khởi nghiệp sáng tạo) có hiệu lực sớmLuật 71/2025/QH15, Điều 50 (2025)
09/9/2025Chính phủ ban hành Nghị quyết 05/2025/NQ-CP thí điểm thị trường tài sản mã hóa, hiệu lực ngay ngày ký, thời gian thí điểm 5 nămNghị quyết 05/2025/NQ-CP (2025)
01/01/2026Luật Công nghiệp công nghệ số có hiệu lực, bao gồm Chương V về tài sản sốLuật 71/2025/QH15, Điều 50 (2025)
20/01/2026Bộ Tài chính công bố 3 thủ tục hành chính (cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép); Ủy ban Chứng khoán Nhà nước bắt đầu nhận hồ sơBáo Chính phủ (01/2026)
04/3/2026Thông tư 15/2026/TT-BTC (ký 04/3/2026) hướng dẫn nguyên tắc kế toán đối với các tổ chức tham gia thị trường tài sản mã hóa có hiệu lực từ ngày ký, áp dụng từ năm tài chính 2026Thông tư 15/2026/TT-BTC, Điều 8 khoản 1 (2026)
27/3/2026Thông tư 32/2026/TT-BTC (ký 27/3/2026) hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa có hiệu lựcThông tư 32/2026/TT-BTC, Điều 7 (2026)
06/4/2026Thông tư 41/2026/TT-BTC (ký 06/4/2026) hướng dẫn kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa có hiệu lựcThông tư 41/2026/TT-BTC, Điều 6 khoản 1 (2026)
01/7/2026Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025) có hiệu lực, thay thế Luật số 04/2007/QH12; thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số thuộc diện chịu thuếLuật 109/2025/QH15, Điều 3, Điều 29 (2025)
01/7/2026Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025) có hiệu lực; tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản số có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý thuếLuật 108/2025/QH15, Điều 40, Điều 52 (Công báo số 38, 22/01/2026)
01/7/2026Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 (Quốc hội thông qua ngày 05/12/2025) có hiệu lực; tài sản số trong tài khoản của người phải thi hành án có thể bị phong tỏa để thi hành ánLuật 106/2025/QH15, Điều 67, Điều 115 (2025)
01/9/2026Nghị định 284/2026/NĐ-CP (ban hành 16/7/2026) quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa có hiệu lựcNghị định 284/2026/NĐ-CP, Điều 21 (2026)
01/12/2026 (sắp có hiệu lực)Luật số 23/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Phòng, chống rửa tiền và Luật Các tổ chức tín dụng (Quốc hội thông qua ngày 24/8/2026): phần sửa Luật Phòng, chống rửa tiền đưa dịch vụ tài sản mã hóa vào đối tượng báo cáo, bổ sung 15 dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóaVăn bản hợp nhất số 159/2026/VBHN-LQ-VPQH, Điều 4, Điều 33a (2026)
18/12/2026 (sắp có hiệu lực)Thông tư 165/2026/TT-BTC (ban hành 31/10/2026) hướng dẫn chế độ báo cáo, công bố thông tin trên thị trường tài sản mã hóaThông tư 165/2026/TT-BTC, Điều 19 khoản 1 (2026)

Nguồn: Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15, toàn văn (2025); Nghị quyết 05/2025/NQ-CP, toàn văn trên Cổng Xây dựng chính sách, pháp luật của Chính phủ (2025); Báo Chính phủ, Bắt đầu tiếp nhận hồ sơ cấp phép thị trường tài sản mã hóa từ ngày 20/1 (2026); Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, toàn văn (2025); Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo chứng khoán, Những nội dung cơ bản của Nghị định số 284/2026/NĐ-CP (2026); Bộ Tài chính, Thông tư 15/2026/TT-BTC, toàn văn trên Cổng Dịch vụ công tỉnh Nghệ An (2026); Bộ Tài chính, Thông tư 32/2026/TT-BTC, toàn văn (2026); Bộ Tài chính, Thông tư 41/2026/TT-BTC, toàn văn trên Cổng Dịch vụ công tỉnh Nghệ An (2026); Công báo số 38 ngày 22/01/2026, Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (2026); Bộ Tư pháp, Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15, toàn văn (2025); Bộ Tài chính, Thông tư 165/2026/TT-BTC (2026); Văn phòng Quốc hội, Văn bản hợp nhất Luật Phòng, chống rửa tiền số 159/2026/VBHN-LQ-VPQH (2026).

Luật định nghĩa tài sản số như thế nào?

Câu trả lời ngắn: Điều 46 định nghĩa tài sản số là “tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự, được thể hiện dưới dạng dữ liệu số, được tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao và xác thực bởi công nghệ số trên môi trường điện tử”.

Đọc kỹ định nghĩa, có thể tách thành 3 điều kiện cùng lúc:

  1. Là tài sản theo Bộ luật Dân sự. Định nghĩa gắn tài sản số vào khái niệm tài sản sẵn có trong luật dân sự, thay vì tạo ra một khái niệm hoàn toàn mới.
  2. Tồn tại dưới dạng dữ liệu số. Tài sản phải được thể hiện bằng dữ liệu số, không phải vật chất.
  3. Vòng đời diễn ra bằng công nghệ số trên môi trường điện tử. Cả 5 khâu tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao và xác thực đều được thực hiện bởi công nghệ số.

Định nghĩa này không nhắc tên một công nghệ cụ thể như blockchain. Cách viết trung lập về công nghệ giúp định nghĩa bao quát cả tài sản trên blockchain lẫn những dạng tài sản số không dùng blockchain.

Tài sản số được phân loại thành những nhóm nào?

Câu trả lời ngắn: theo Điều 47, tài sản số gồm 3 nhóm: tài sản ảo, tài sản mã hóa và tài sản số khác. Việc phân loại dựa trên một hoặc một số tiêu chí: mục đích sử dụng, công nghệ và tiêu chí khác.

NhómLuật mô tảKhông bao gồmCăn cứ
Tài sản ảoTài sản số có thể được dùng cho mục đích trao đổi hoặc đầu tưChứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác theo pháp luật dân sự, tài chínhĐiều 47 khoản 2 điểm a
Tài sản mã hóaTài sản số sử dụng công nghệ mã hóa hoặc công nghệ số có chức năng tương tự để xác thực trong quá trình tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giaoChứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác theo pháp luật dân sự, tài chínhĐiều 47 khoản 2 điểm b
Tài sản số khácKhông mô tả chi tiết trong luật–Điều 47 khoản 2 điểm c; Chính phủ quy định theo Điều 48 khoản 2

Nguồn: Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15, Điều 47 và Điều 48 (2025).

Điểm đáng chú ý là hai nhóm đầu được phân biệt theo hai tiêu chí khác nhau. Tài sản ảo được xác định theo mục đích sử dụng (trao đổi hoặc đầu tư), còn tài sản mã hóa được xác định theo công nghệ (mã hóa để xác thực). Cả hai nhóm đều loại trừ chứng khoán và các dạng số của tiền pháp định, nên những tài sản này tiếp tục chịu sự điều chỉnh của pháp luật chuyên ngành tương ứng.

Nhà nước quản lý tài sản số ở những nội dung nào?

Câu trả lời ngắn: Điều 48 khoản 1 liệt kê 6 nhóm nội dung quản lý, từ việc tạo lập và xác lập quyền sở hữu đến điều kiện kinh doanh dịch vụ tài sản mã hóa. Thẩm quyền và nội dung quản lý cụ thể do Chính phủ quy định.

Các nhóm nội dung quản lý theo Điều 48 khoản 1:

  • a) Việc tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao, xác lập quyền sở hữu tài sản số.
  • b) Quyền, nghĩa vụ của các bên đối với hoạt động có liên quan đến tài sản số.
  • c) Biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh mạng; phòng, chống rửa tiền; phòng, chống tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
  • d) Thanh tra, kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật.
  • đ) Điều kiện kinh doanh đối với cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa.
  • e) Nội dung quản lý khác.

Theo Điều 48 khoản 2, thẩm quyền, nội dung quản lý và việc phân loại nhóm “tài sản số khác” được thực hiện theo quy định của Chính phủ, phù hợp với thực tiễn và yêu cầu quản lý trong từng ngành, lĩnh vực. Nói cách khác, luật đặt khung, còn các quy định chi tiết nằm ở văn bản của Chính phủ.

Riêng nội dung phòng, chống rửa tiền (điểm c) được cụ thể hóa thêm trong Luật số 23/2026/QH16, trong đó có phần sửa đổi Luật Phòng, chống rửa tiền, sắp có hiệu lực từ ngày 01/12/2026 (xem mục “Các luật khác liên quan đến tài sản số” bên dưới).

Nghị quyết 05/2025/NQ-CP thí điểm thị trường tài sản mã hóa quy định gì?

Câu trả lời ngắn: Nghị quyết 05/2025/NQ-CP, ký và có hiệu lực ngày 09/9/2025, cho phép thí điểm thị trường tài sản mã hóa trong 5 năm, đặt điều kiện chặt chẽ về vốn, cơ cấu cổ đông và nhân sự đối với tổ chức cung cấp dịch vụ, và giao Bộ Tài chính lựa chọn tối đa 5 tổ chức.

Nội dungQuy định tại Nghị quyết 05/2025/NQ-CP
Thời gian thí điểm5 năm kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực (09/9/2025)
Vốn điều lệ tối thiểu của tổ chức cung cấp dịch vụVốn điều lệ đã góp tối thiểu 10.000 tỷ đồng, góp bằng đồng Việt Nam
Cơ cấu cổ đôngTối thiểu 65% vốn điều lệ do cổ đông là tổ chức nắm giữ; trong đó trên 35% do ít nhất 2 tổ chức là ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty bảo hiểm, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ góp vốn
Tài sản mã hóa được phát hànhPhải dựa trên tài sản cơ sở là tài sản thực, không bao gồm chứng khoán, tiền pháp định
Đối tượng được chào bánTài sản mã hóa theo đợt chào bán của tổ chức phát hành chỉ được chào bán, phát hành cho nhà đầu tư nước ngoài và chỉ được giao dịch giữa các nhà đầu tư nước ngoài qua tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép (Điều 6 khoản 1, 2)
Nhà đầu tư trong nướcNhà đầu tư trong nước đang có tài sản mã hóa được mở tài khoản tại tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép để lưu ký, mua, bán tài sản mã hóa tại Việt Nam; mọi giao dịch phải qua tổ chức được cấp phép (Điều 7 khoản 1, 3)
Quảng cáo, tiếp thịChỉ tổ chức được cấp phép mới được cung cấp dịch vụ và thực hiện quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa (Điều 4 khoản 4)
Số tổ chức được lựa chọnBộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước lựa chọn tối đa 5 tổ chức cung cấp dịch vụ
Đồng tiền giao dịchViệc chào bán, phát hành, giao dịch, thanh toán tài sản mã hóa phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam (Điều 4 khoản 7)

Nguồn: Nghị quyết 05/2025/NQ-CP (Chính phủ, ký và có hiệu lực ngày 09/9/2025).

Sau khi Luật có hiệu lực, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 96/QĐ-BTC ngày 20/01/2026 công bố 3 thủ tục hành chính về cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy phép, và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước bắt đầu tiếp nhận hồ sơ từ cùng ngày (Báo Chính phủ, 2026). Theo VietNamNet ngày 19/3/2026, Bộ Tài chính đã nhận 7 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép; 5 hồ sơ được đánh giá đầy đủ và hợp lệ, 2 hồ sơ không đáp ứng.

Ngày 16/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa, gồm 4 chương, 23 điều, có hiệu lực từ ngày 01/9/2026 đến khi Nghị quyết 05/2025/NQ-CP hết hiệu lực. Với nhà đầu tư trong nước, Điều 9 khoản 1 Nghị định quy định mức phạt từ 30 đến 50 triệu đồng khi giao dịch tài sản mã hóa không thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ do Bộ Tài chính cấp phép, và dẫn chiếu khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP. Điều kiện thời điểm nằm ở Nghị quyết 05: việc xử lý áp dụng “sau thời hạn 6 tháng kể từ khi tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa đầu tiên được cấp phép”. Trả lời một câu hỏi gửi ngày 28/9/2026 trên chuyên mục Hỏi đáp chính sách tài chính về việc cá nhân giao dịch trên sàn quốc tế sau ngày 01/9/2026, Bộ Tài chính dẫn lại đúng quy định này (Bộ Tài chính, 2026). Đến ngày 05/11/2026, BlockchainWork chưa tìm thấy thông báo chính thức của Bộ Tài chính hay Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về tổ chức đầu tiên được cấp phép.

Cũng theo Điều 9, nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản mã hóa thuộc đợt chào bán, phát hành dành cho nhà đầu tư nước ngoài bị phạt từ 70 đến 100 triệu đồng (khoản 2). Với hoạt động quảng cáo, Điều 7 khoản 4 điểm b phạt tổ chức từ 180 đến 200 triệu đồng khi quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa mà chưa có giấy phép, kèm biện pháp buộc hủy bỏ hoặc cải chính thông tin (Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo chứng khoán, 2026; toàn văn Nghị định 284/2026/NĐ-CP).

Các luật khác liên quan đến tài sản số: thuế, kế toán, phòng chống rửa tiền, xử lý tài sản

Câu trả lời ngắn: bên cạnh Luật Công nghiệp công nghệ số và Nghị quyết 05/2025/NQ-CP, tài sản số và tài sản mã hóa còn được nhắc tên trong ít nhất 4 luật khác và 4 thông tư của Bộ Tài chính, về thuế, kế toán, báo cáo, công bố thông tin, phòng, chống rửa tiền và thi hành án dân sự.

Văn bảnĐiều khoản liên quanNội dungBan hànhHiệu lực
Thông tư 15/2026/TT-BTCĐiều 5, 6, 7Nguyên tắc kế toán cho các tổ chức tham gia thị trường tài sản mã hóa trong thời gian thí điểm04/3/202604/3/2026
Thông tư 32/2026/TT-BTCĐiều 3, Điều 4, Điều 5Không chịu thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân 0,1% giá chuyển nhượng từng lần khi chuyển nhượng qua tổ chức cung cấp dịch vụ27/3/202627/3/2026
Thông tư 41/2026/TT-BTCĐiều 4, Điều 5Tổ chức cung cấp dịch vụ khấu trừ, nộp thay thuế, kê khai theo tháng06/4/202606/4/2026
Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15Điều 3 khoản 10 điểm d, Điều 19 khoản 2, Điều 27 khoản 2Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số chịu thuế 0,1% trên giá chuyển nhượng10/12/202501/7/2026
Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15Điều 38 khoản 1 điểm m, Điều 40 khoản 3 điểm gQuản lý thuế với giao dịch tài sản số; tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản số cung cấp thông tin cho cơ quan thuế10/12/202501/7/2026
Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15Điều 67 khoản 2, Điều 82 khoản 1 điểm c, Điều 83 khoản 2 điểm cPhong tỏa tài sản số trong tài khoản; định giá, bán tài sản số theo quy định của pháp luật05/12/202501/7/2026
Luật số 23/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Phòng, chống rửa tiền và Luật Các tổ chức tín dụngĐiều 4 khoản 1 điểm n, Điều 33a Luật Phòng, chống rửa tiền (theo văn bản hợp nhất)Dịch vụ tài sản mã hóa là đối tượng báo cáo; 15 dấu hiệu đáng ngờ24/8/202601/12/2026 (sắp có hiệu lực)
Thông tư 165/2026/TT-BTCĐiều 2, 4, 5, 19Chế độ báo cáo, công bố thông tin trên thị trường tài sản mã hóa31/10/202618/12/2026 (sắp có hiệu lực)

Nguồn: toàn văn các văn bản trên (Bộ Tài chính, 2026; Quốc hội, 2025-2026; Văn phòng Quốc hội, 2026), truy cập ngày 05/11/2026.

Thuế. Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 đưa thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số vào nhóm thu nhập khác chịu thuế (Điều 3 khoản 10 điểm d); thuế được tính bằng giá chuyển nhượng nhân với thuế suất 0,1% (Điều 19 khoản 2 đối với cá nhân cư trú, Điều 27 khoản 2 đối với cá nhân không cư trú). Riêng với tài sản mã hóa trong giai đoạn thí điểm, Thông tư 32/2026/TT-BTC (ký và có hiệu lực ngày 27/3/2026) quy định cá nhân chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần, không phân biệt cá nhân cư trú hay không cư trú (Điều 5), và chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (Điều 3 khoản 1). Với tổ chức, Thông tư áp thuế thu nhập doanh nghiệp 20% trên thu nhập từ chuyển nhượng tài sản mã hóa đối với tổ chức Việt Nam, và 0,1% trên doanh thu chuyển nhượng từng lần đối với tổ chức nước ngoài chuyển nhượng qua tổ chức cung cấp dịch vụ (Điều 4).

Phạm vi của hai cấp văn bản khác nhau: Luật Thuế thu nhập cá nhân nói về chuyển nhượng tài sản số nói chung, còn Thông tư 32/2026/TT-BTC và Thông tư 41/2026/TT-BTC hướng dẫn cho giao dịch tài sản mã hóa thực hiện qua tổ chức cung cấp dịch vụ trong khuôn khổ Nghị quyết 05/2025/NQ-CP. Các quy định thuế này không thay đổi điều kiện giao dịch tại Nghị quyết 05/2025/NQ-CP.

Thông tư 41/2026/TT-BTC (ký và có hiệu lực ngày 06/4/2026, Điều 6 khoản 1) giao tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa khấu trừ, nộp thay thuế thu nhập cá nhân cho mỗi giao dịch chuyển nhượng của cá nhân (cả cư trú và không cư trú) và thuế thu nhập doanh nghiệp cho mỗi giao dịch của tổ chức nước ngoài, tại thời điểm giao dịch được xác nhận thành công (Điều 4 khoản 1, khoản 2 điểm a). Tổ chức cung cấp dịch vụ kê khai số thuế đã khấu trừ theo tháng, chậm nhất ngày 20 của tháng sau (Điều 4 khoản 3), và cấp chứng từ khấu trừ thuế điện tử cho người nộp thuế theo năm (Điều 5 khoản 3).

Ở cấp luật, Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 theo Điều 52 khoản 1) giao cơ quan quản lý thuế nhiệm vụ quản lý thuế đối với các giao dịch tài sản số (Điều 38 khoản 1 điểm m) và yêu cầu tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản số cung cấp thông tin định kỳ hoặc theo yêu cầu cho cơ quan quản lý thuế (Điều 40 khoản 3 điểm g).

Kế toán. Thông tư 15/2026/TT-BTC ngày 04/3/2026 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc kế toán đối với các tổ chức tham gia thị trường tài sản mã hóa trong thời gian thí điểm. Thông tư có hiệu lực từ ngày ký và áp dụng từ năm tài chính 2026 (Điều 8 khoản 1). Một số nguyên tắc chính:

  • Tài sản mã hóa của khách hàng lưu ký tại tổ chức cung cấp dịch vụ không được ghi nhận là tài sản của tổ chức đó; tổ chức phải hạch toán tách biệt tiền, tài sản mã hóa của khách hàng với của chính mình (Điều 5 khoản 2 điểm a, b).
  • Hoạt động tự doanh tài sản mã hóa được hạch toán tương tự hoạt động kinh doanh chứng khoán; Thông tư ghi rõ việc áp dụng tương tự “chỉ nhằm mục đích hạch toán kế toán, không đồng nghĩa coi tài sản mã hóa là chứng khoán” (Điều 5 khoản 3 điểm a).
  • Tổ chức phát hành hạch toán theo bản chất nghĩa vụ phát sinh; trường hợp tài sản mã hóa mang bản chất như huy động vốn thì hạch toán tương tự hoạt động vay vốn (Điều 6).
  • Nhà đầu tư trong nước hạch toán việc mua, bán tài sản mã hóa tương tự hoạt động đầu tư tài chính, căn cứ mục đích nắm giữ (Điều 7).

Thông tư này không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước (Điều 1 khoản 2); phần thuế thực hiện theo Thông tư 32/2026/TT-BTC và Thông tư 41/2026/TT-BTC nêu trên.

Báo cáo, công bố thông tin. Thông tư 165/2026/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 31/10/2026, sắp có hiệu lực từ ngày 18/12/2026 (Điều 19 khoản 1), hướng dẫn chế độ báo cáo, công bố thông tin trên thị trường tài sản mã hóa. Thông tư áp dụng cho tổ chức cung cấp dịch vụ, tổ chức phát hành, tổ chức và cá nhân đầu tư tài sản mã hóa (Điều 2). Thông tin phải được báo cáo, công bố chính xác, kịp thời, không gây hiểu nhầm, công bố đồng thời bằng tiếng Việt và tiếng Anh; dữ liệu lưu tối thiểu 10 năm (Điều 4). Báo cáo được gửi cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước qua hệ thống công bố thông tin của Ủy ban (Điều 5).

Phòng, chống rửa tiền. Luật số 23/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Phòng, chống rửa tiền và Luật Các tổ chức tín dụng, do Quốc hội thông qua ngày 24/8/2026 và sắp có hiệu lực từ ngày 01/12/2026. Phần sửa đổi Luật Phòng, chống rửa tiền đi theo hai hướng: bổ sung “dịch vụ tài sản mã hóa” vào danh sách hoạt động của tổ chức tài chính là đối tượng báo cáo (Điều 4 khoản 1 điểm n), và thêm Điều 33a liệt kê 15 dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa, ví dụ chia nhỏ giao dịch thành nhiều khoản giá trị thấp, hoặc giao dịch có tính năng tăng cường ẩn danh, dịch vụ trộn giao dịch (Văn bản hợp nhất số 159/2026/VBHN-LQ-VPQH ngày 28/9/2026, Văn phòng Quốc hội).

Phong tỏa, định giá và bán tài sản số khi thi hành án dân sự. Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 (Quốc hội thông qua ngày 05/12/2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 theo Điều 115 khoản 1) đưa tài sản số vào các biện pháp xử lý tài sản:

  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản của người phải thi hành án phải phong tỏa “tiền, tài sản số, tài sản khác trong tài khoản” theo quy định của Chính phủ (Điều 67 khoản 2).
  • Việc thẩm định giá, xác định giá tài sản kê biên là tài sản số (Điều 82 khoản 1 điểm c) và việc bán tài sản kê biên là tài sản số (Điều 83 khoản 2 điểm c) thực hiện theo quy định của pháp luật.

Luật tài sản số tác động gì đến người làm nghề blockchain?

Câu trả lời ngắn: bên cạnh khung pháp lý cho tài sản mã hóa, các văn bản này còn nêu rõ những vị trí nhân sự mà tổ chức cung cấp dịch vụ phải có, đồng thời pháp luật thuế thu nhập cá nhân có ưu đãi cho nhân lực công nghệ số chất lượng cao trong một số trường hợp (Luật Công nghiệp công nghệ số bổ sung ưu đãi này, nay được giữ trong Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15).

1. Yêu cầu nhân sự trong Nghị quyết 05/2025/NQ-CP. Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải đáp ứng các điều kiện nhân sự sau:

Vị tríYêu cầu tối thiểu
Tổng giám đốc (Giám đốc)Tối thiểu 2 năm kinh nghiệm tại bộ phận nghiệp vụ của tổ chức trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm hoặc quản lý quỹ
Giám đốc công nghệ (hoặc tương đương)Tối thiểu 5 năm kinh nghiệm tại bộ phận công nghệ thông tin của tổ chức tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm, quản lý quỹ hoặc doanh nghiệp công nghệ
Nhân sự bộ phận công nghệTối thiểu 10 người có văn bằng, chứng chỉ đào tạo về an toàn thông tin mạng theo Điều 50 Luật An toàn thông tin mạng
Nhân sự các bộ phận nghiệp vụ khácTối thiểu 10 người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán

Nguồn: Nghị quyết 05/2025/NQ-CP (Chính phủ, 2025).

Nhận định của BlockchainWork: những yêu cầu này cho thấy hai nhóm kỹ năng được nhắc tên trực tiếp trong văn bản: an toàn thông tin và nghiệp vụ chứng khoán, tài chính. Với ứng viên, đây là gợi ý cụ thể để định hướng chứng chỉ và kinh nghiệm, bên cạnh kỹ năng lập trình blockchain. Nếu bạn đang bắt đầu từ phía kỹ thuật, bài Lộ trình Blockchain Developer từ con số 0 chia phần kỹ năng lập trình thành lộ trình 12 tháng theo từng giai đoạn.

2. Ưu đãi thuế thu nhập cá nhân cho nhân lực công nghệ số chất lượng cao. Điều 49 khoản 3 của Luật Công nghiệp công nghệ số ban đầu bổ sung ưu đãi này vào Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12. Từ ngày 01/7/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025) có hiệu lực và Luật số 04/2007/QH12 hết hiệu lực; riêng quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (Điều 29). Ưu đãi được giữ tại Điều 5 khoản 2 của luật mới: tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao được miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 5 năm, trong 3 trường hợp:

  • a) Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung.
  • b) Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo.
  • c) Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.

Ưu đãi chỉ áp dụng khi đáp ứng đồng thời tiêu chí “nhân lực chất lượng cao” và một trong 3 trường hợp trên. Người lao động nên đối chiếu với văn bản hướng dẫn mới nhất và cơ quan thuế trước khi áp dụng cho trường hợp của mình.

Thuế 0,1% đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số, tài sản mã hóa được thuật lại ở mục “Các luật khác liên quan đến tài sản số” phía trên. Biểu thuế lũy tiến mới áp dụng cho tiền lương và mặt bằng lương theo vị trí được tổng hợp trong bài Lương blockchain Việt Nam 2026.

3. Thị trường việc làm đã có sẵn nhu cầu cho cả tech và non-tech. Theo báo cáo Thị trường Việc làm Blockchain Việt Nam 2025 – Xu hướng 2026 của BlockchainWork (2026), trong 1.029 tin tuyển dụng blockchain được phân tích năm 2025, 46,6% là vị trí kỹ thuật và 53,4% là vị trí non-tech. Nhận định của BlockchainWork: khi khung pháp lý rõ ràng hơn, các vai trò như tuân thủ, an toàn thông tin và vận hành có thể có thêm căn cứ để doanh nghiệp xây dựng mô tả công việc. Bài Báo cáo thị trường nhân lực blockchain Việt Nam 2026 của BlockchainWork đặt các văn bản pháp lý này cạnh dữ liệu tuyển dụng, gồm cả nhóm pháp chế, tài chính và vận hành. Bạn có thể xem thêm bức tranh tuyển dụng hiện tại tại bài Xu hướng tuyển dụng của các công ty blockchain Việt Nam 2026.

Bạn đang muốn làm việc trong ngành blockchain, tài sản số hoặc an toàn thông tin? Hãy tạo hồ sơ ứng viên miễn phí tại blockchainwork.net/candidate-signup để nhận các cơ hội việc làm phù hợp từ 350+ nhà tuyển dụng trên BlockchainWork. Nếu cần hỗ trợ, bạn có thể liên hệ đội ngũ BlockchainWork qua email contact@blockchainwork.net.

Câu hỏi thường gặp

1. Luật Công nghiệp công nghệ số có hiệu lực từ khi nào?

Luật số 71/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Riêng Điều 11, 28 và 29 có hiệu lực sớm hơn, từ ngày 01/7/2025 (Điều 50).

2. Tài sản số và tài sản mã hóa khác nhau thế nào?

Tài sản số là khái niệm rộng (Điều 46). Tài sản mã hóa là một nhóm thuộc tài sản số, được xác định theo tiêu chí công nghệ: dùng công nghệ mã hóa hoặc công nghệ tương tự để xác thực trong quá trình tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao (Điều 47).

3. Tiền điện tử có phải là tài sản số theo luật không?

Luật không dùng từ “tiền điện tử”. Luật chỉ định nghĩa tài sản số và chia thành tài sản ảo, tài sản mã hóa, tài sản số khác. Việc một loại tài sản cụ thể thuộc nhóm nào cần căn cứ vào định nghĩa tại Điều 47 và văn bản hướng dẫn của Chính phủ.

4. Ai được cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa tại Việt Nam?

Theo Nghị quyết 05/2025/NQ-CP, chỉ tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép mới được cung cấp dịch vụ, với vốn điều lệ đã góp tối thiểu 10.000 tỷ đồng và tối đa 5 tổ chức được lựa chọn trong giai đoạn thí điểm.

5. Người làm blockchain có được miễn thuế thu nhập cá nhân không?

Không phải tất cả. Từ ngày 01/7/2026, Điều 5 khoản 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 chỉ miễn thuế 5 năm cho tiền lương, tiền công của nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao trong 3 trường hợp cụ thể (khu công nghệ số tập trung; dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, AI; hoạt động đào tạo nhân lực công nghệ số). Ưu đãi này trước đó được Luật Công nghiệp công nghệ số bổ sung vào Luật Thuế thu nhập cá nhân cũ.

6. Thuế khi chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức được cấp phép được nộp thế nào?

Theo Thông tư 41/2026/TT-BTC (hiệu lực từ ngày 06/4/2026), tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa khấu trừ và nộp thay thuế thu nhập cá nhân cho từng giao dịch chuyển nhượng tại thời điểm giao dịch được xác nhận thành công (Điều 4), rồi cấp chứng từ khấu trừ thuế điện tử theo năm (Điều 5 khoản 3). Tỷ lệ thuế là 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần theo Điều 5 Thông tư 32/2026/TT-BTC.

Nguồn tham khảo

  • Quốc hội, Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 (thông qua 14/6/2025, hiệu lực 01/01/2026), toàn văn, đối chiếu nội dung 02/11/2026
  • Chính phủ, Nghị quyết 05/2025/NQ-CP về triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam (ký và hiệu lực 09/9/2025), toàn văn, truy cập 05/11/2026
  • Báo Chính phủ, Bắt đầu tiếp nhận hồ sơ cấp phép thị trường tài sản mã hóa từ ngày 20/1 (đăng 01/2026), đối chiếu nội dung 02/11/2026
  • VietNamNet, Bộ Tài chính lấy ý kiến 5/7 hồ sơ xin cấp phép sàn tài sản mã hóa, loại 2 hồ sơ (đăng 19/3/2026), đối chiếu nội dung 02/11/2026
  • Quốc hội, Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (thông qua 10/12/2025, hiệu lực 01/7/2026), toàn văn, truy cập 05/11/2026
  • Quốc hội, Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (thông qua 10/12/2025, hiệu lực 01/7/2026), bản Công báo số 38 ngày 22/01/2026, truy cập 05/11/2026
  • Quốc hội, Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 (thông qua 05/12/2025, hiệu lực 01/7/2026), toàn văn trên Cổng Bộ Tư pháp, truy cập 05/11/2026
  • Bộ Tài chính, Thông tư 15/2026/TT-BTC hướng dẫn nguyên tắc kế toán đối với các tổ chức tham gia thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam (ký và hiệu lực 04/3/2026), toàn văn trên Cổng Dịch vụ công tỉnh Nghệ An, truy cập 05/11/2026
  • Bộ Tài chính, Thông tư 32/2026/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa (ký và hiệu lực 27/3/2026), toàn văn, đối chiếu nội dung 05/11/2026
  • Bộ Tài chính, Thông tư 41/2026/TT-BTC hướng dẫn việc kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa (ký và hiệu lực 06/4/2026), toàn văn trên Cổng Dịch vụ công tỉnh Nghệ An, truy cập 05/11/2026
  • Thời báo Tài chính Việt Nam, Hướng dẫn kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa (đăng 07/4/2026), đối chiếu nội dung 05/11/2026
  • Chính phủ, Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa (ký 16/7/2026, hiệu lực 01/9/2026), toàn văn, đối chiếu nội dung 05/11/2026
  • Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo chứng khoán, Những nội dung cơ bản của Nghị định số 284/2026/NĐ-CP ngày 16/7/2026 của Chính phủ (2026), đối chiếu nội dung 02/11/2026
  • Bộ Tài chính, Thông tư 165/2026/TT-BTC hướng dẫn một số nội dung về chế độ báo cáo, công bố thông tin trên thị trường tài sản mã hóa (ban hành 31/10/2026, hiệu lực 18/12/2026), bản ký số trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ, truy cập 05/11/2026
  • Văn phòng Quốc hội, Văn bản hợp nhất Luật Phòng, chống rửa tiền số 159/2026/VBHN-LQ-VPQH (ngày 28/9/2026; Luật số 23/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Phòng, chống rửa tiền và Luật Các tổ chức tín dụng, thông qua 24/8/2026, hiệu lực 01/12/2026), đối chiếu nội dung 05/11/2026
  • Bộ Tài chính, Hỏi đáp chính sách tài chính: giao dịch tài sản số trên sàn quốc tế sau ngày 01/09/2026 (câu hỏi ngày 28/9/2026), đối chiếu nội dung 05/11/2026
  • BlockchainWork, Báo cáo thị trường nhân lực blockchain Việt Nam 2026 (2026): https://insider.blockchainwork.net/bao-cao-nhan-luc-blockchain-viet-nam-2026
  • BlockchainWork, Báo cáo Thị trường Việc làm Blockchain Việt Nam 2025 – Xu hướng 2026 (2026): https://insider.blockchainwork.net/blockchainwork-cong-bo-bao-cao-thi-truong-viec-lam-blockchain-viet-nam-2025-xu-huong-2026

BlockchainWork

Lưu ý pháp lý: Bài viết do BlockchainWork biên soạn để cung cấp thông tin tham khảo về pháp luật Việt Nam, dựa trên các nguồn được dẫn tại ngày cập nhật. Nội dung không phải ý kiến tư vấn pháp lý, thuế, đầu tư hay hướng dẫn tuân thủ cho tổ chức, cá nhân cụ thể. Một số văn bản được nhắc tới có thể chưa có hiệu lực tại ngày đăng. BlockchainWork không đánh giá hay bảo đảm tính hợp pháp của hoạt động kinh doanh hoặc giao dịch của người đọc thông qua bài viết này. Xem thêm: Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm.

BlockchainWork – Cộng đồng nhân sự blockchain hàng đầu tại Việt Nam, kết nối ứng viên đam mê với các doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực blockchain và Web3. Với 25.000+ ứng viên đã đăng ký và 350+ nhà tuyển dụng, BlockchainWork là nền tảng chuyên biệt cho sự nghiệp blockchain tại Việt Nam.

>> Có thể bạn quan tâm:

Việc làm blockchain - web3

Giám Đốc Kinh Doanh - Khối Môi Giới

Hạn ứng tuyển 30/12/2027
Mức lương: Thỏa thuận

Trading Intern — Perps & Liquid Alts

Hạn ứng tuyển 30/11/2026
Mức lương: Thỏa thuận

(Middle/Senior) UA Marketing (Mobile App)

Hạn ứng tuyển 30/11/2026
Mức lương: Thỏa thuận

Chuyên Viên Quan Hệ Khách Hàng - Khối Quản Lý Tài Sản

Hạn ứng tuyển 30/12/2027
Mức lương: Thỏa thuận

Business Analyst (Onsite Huyndai Thành Công)

Hạn ứng tuyển 30/11/2026
Mức lương: Thỏa thuận

Senior AI Engineer

Hạn ứng tuyển 30/11/2026
Mức lương: Thỏa thuận

Chuyên Viên Quan Hệ Khách Hàng - Khối Môi Giới

Hạn ứng tuyển 30/12/2027
Mức lương: Thỏa thuận

Data Engineer (Onsite GTINX)

Hạn ứng tuyển 30/11/2026
Mức lương: Thỏa thuận

AI Software Engineering Lead/Technical Lead

Hạn ứng tuyển 30/11/2026
Mức lương: 45 - 70 triệu đồng

Chuyên Viên Kiểm Thử Tự Động (Automation Test)

Hạn ứng tuyển 30/11/2026
Mức lương: Thỏa thuận

Product Owner

Hạn ứng tuyển 30/11/2026
Mức lương: 15 - 20 triệu đồng

Senior BrSE

Hạn ứng tuyển 30/11/2026
Mức lương: Lên đến 50 triệu đồng

Product Monetization Specialist - Gamota

Hạn ứng tuyển 30/11/2026
Mức lương: Thỏa thuận

Game Designer

Hạn ứng tuyển 30/11/2026
Mức lương: Lên đến 40 triệu đồng

Thực Tập Sinh Phát Triển Kinh Doanh

Hạn ứng tuyển 29/11/2026
Mức lương: Thỏa thuận

Junior Crypto Trader — Perps & Liquid Alts

Hạn ứng tuyển 30/11/2026
Mức lương: Thỏa thuận

Quản Lý Vận Hành Kinh Doanh – Thanh Toán | Basal Pay

Hạn ứng tuyển 29/11/2026
Mức lương: Thỏa thuận

Marketing Intern

Hạn ứng tuyển 30/11/2026
Mức lương: Thỏa thuận

Automation Tester

Hạn ứng tuyển 30/11/2026
Mức lương: Thỏa thuận

Nhân Viên Kinh Doanh Giải Pháp Thanh Toán B2B

Hạn ứng tuyển 30/11/2026
Mức lương: Thỏa thuận